Các ưu đãi, hô trợ đầu tư vào Khu Công nghiệp Nghĩa Đàn

1. Các ưu đãi đầu tư được hưởng theo quy định của Chính phủ Việt Nam

1.1. Đối với KCN Nghĩa Đàn (thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn)

1.1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm; và:

Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

(Khoản 3, điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, ngày 26/12/2013 của Chính phủ; Khoản 6, điều 1, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ)

1.1.2. Thuế nhập khẩu:

a, Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, gồm:

- Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất các dự án;

- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

(khoản 11, điều 16, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016 và khoản 1, điều 14, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ)

b, Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được trong thời hạn 05 năm: Chỉ áp dụng đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư đầu tư vào các KCN này.

(khoản 1, điều 15, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ)

1.1.3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

(khoản 1, điều 10, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010)

1.1.4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

(khoản 2, điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản, như sau:

+ Miễn 07 năm đối với các dự án đầu tư; 

+ Miễn 11 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư;

+ Miễn 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

(điểm b, điểm c, điểm d, khoản 3, điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Đối với Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được miễn tiền thuê đất sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.

+ Miễn tiền thuê đất 15 năm đối với dự án đầu tư vào  KCN  Nghĩa Đàn.

(điểm b, khoản 10, điều 3, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ)

2. Các hỗ trợ đầu tư được hưởng theo quy định của Tỉnh Nghệ An

2.1. Hỗ trợ san lấp mặt bằng:

a, Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng  KCN Nghĩa Đàn

Nhà đầu tư tự bỏ kinh phí để san lấp mặt bằng. Sau khi dự án hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo phân kỳ đầu tư và ít nhất 50% diện tích đất công nghiệp đã được cho các nhà đầu tư thứ cấp thuê lại. Căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán thực tế được Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm tra, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng, nhưng không vượt quá 30 tỷ đồng/100 ha.

b, Đối với dự án đầu tư vào các khu công nghiệp  Nghĩa Đàn nhưng chưa có chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng.

Nhà đầu tư tự bỏ kinh phí để san lấp mặt bằng. Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động ổn định. Căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán thực tế được Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm tra, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Ngân sách Tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng nhưng không vượt quá:

01 tỷ đồng cho dự án có vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng;

02 tỷ đồng cho dự án có vốn đầu tư từ 200 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng;

03 tỷ đồng cho dự án có vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng;

04 tỷ đồng cho dự án có vốn đầu tư từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng;

05 tỷ đồng cho dự án có vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng;

07 tỷ đồng cho dự án có vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên.

2.2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào dự án:

Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Nghĩa Đàn: Được Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước đến hàng rào dự án.

2.3. Hỗ trợ đào tạo lao động:

Đối với  KCN Nghĩa Đàn(thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn)

Đối với dự án đầu tư sử dụng lao động có hộ khẩu thường trú tại Nghệ An từ 100 lao động có ký HĐLĐ có thời hạn từ 12 tháng trở lên, tham gia đóng BHXH, gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh, ngoài nước hoặc đào tạo tại cơ sở sản xuất, có chứng chỉ sơ cấp nghề trở lên sẽ được Ngân sách Tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo 01 (một) lần với mức 1,5 triệu đồng/01 lao động.

2.4. Các hỗ trợ khác gồm: Hỗ trợ quảng cáo, quảng bá giới thiệu hình ảnh; Hỗ trợ cung cấp thông tin, thủ tục đầu tư trong bước chuẩn bị đầu tư; Hỗ trợ xúc tiến đầu tư theo Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND, ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.

Thủ tục Hành chính cấp huyện
Thông tin tiếp công dân
ISO
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập29
  • Máy chủ tìm kiếm10
  • Khách viếng thăm19
  • Hôm nay1,057
  • Tháng hiện tại82,933
  • Tổng lượt truy cập5,781,983
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây